(Dân trí) - Trí nhớ của con người là vô hạn, đơn giản là chúng ta thường không biết cách luyện tập trí nhớ một cách đúng đắn.
Kinh nghiệm chỉ ra rằng, tập trung chú ý, liên tưởng và lặp lại nhiều lần sẽ có một trí nhớ tốt.
Để có thể tập trung tốt bạn luôn cần phải biết hít thở. Hãy hở thật sâu khoảng 5 giây, nắm chặt bàn tay. Sau đó từ từ thở ra bằng miệng và thả lỏng bàn tay. Thực hiện bài tập này khoảng 5 lần.
Tăng khả năng tập trung cũng có thể bằng cách luyện tập thể dục. Luyện tập thể dục sẽ làm tăng lượng ôxy vào não. Đặc biệt hiệu quả nếu mỗi ngày bạn đi bộ khoảng 15 - 20 phút. Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận rằng, những gì mà bạn yêu thích, bao giờ cũng dễ dàng ghi nhớ hơn và không cần tập trung nhiều.
4 bài tập dưới đây sẽ giúp bạn có một trí nhớ tốt:
Bài tập 1: Liên tưởng
Hãy để cho ai đó đọc thật chậm từng cặp từ một. Bạn hãy chú ý lắng nghe và cố gắng ghi nhớ, sau đó hãy đề nghị người đối diện đọc lại cho bạn từ thứ nhất trong những cặp từ đó, từ thứ hai bạn sẽ tự nhớ.
VD: 1. gà - trứng, dao - cắt, ngựa - cỏ, sách - đọc, gà - gáy, bút - vở, bò - sữa…
2. lông - nước, kính - lỗi, chuông - trí nhớ, bồ câu - bố, thùng nước - tàu điện….
Bài tập 2: Phát triển tưởng tượng thị giác
Hãy nhắm mắt và tưởng tượng ra các bức tranh mà bạn đang nói ra.
Ví dụ như: 1. Con sư tử đang vồ con sơn dương
2. Im lặng trong bóng tối
3. Vết bẩn trên bộ quần áo yêu thích
4. Kim cương tỏa sáng dưới mặt trời
5. Tiếng kêu hoảng hốt trong đêm
6. Chiếc bánh hạnh nhân trong hộp.
Sau đó bạn hãy nhớ lại và viết ra tất cả tên những bức tranh đó. Nếu bạn nhớ nhiều hơn 6 bức tranh thì bạn đã luyện tập bài tập này thành công.
Bài tập 3: Luyện tập khả năng tiếp nhận thông tin bằng cách nói
Hãy đề nghị ai đó đọc cho bạn khoảng 10 từ.
Ví dụ: sáng, bạc, trẻ em, sông, miền bắc, cao, bắp cải, cốc, trường, ủng.
Bạn cần phải nói lại những từ này đầy đủ và theo đúng trật tự mà bạn đã được nghe.
Bài tập 4:
Trước khi đi chợ, bạn hãy ghi tất cả những thứ cần mua ra giấy. Đọc đi đọc lại một vài lần (đọc to hoặc đọc thầm) rồi sau đó đi chợ và để mẩu giấy đó ở nhà.
Ngoài ra, để có trí nhớ tốt, bạn cần phải tập trung cả cách ăn uống hàng ngày.
Trong cơ thể chúng ta, mọi thứ đều liên kết với nhau. Vì thế khi bạn biết cách ăn uống, cơ thể của bạn sẽ nhận được nhiều chất kích thích hoạt động của não bộ.
Hãy cho vào khẩu phần ăn của mình nhiều nhóm vitamin B, C, F. Bạn nên chiều chuộng cơ thể mình bởi 1 lát sôcôla đen, hoa quả và đặc biệt là những thực phẩm từ biển.
Phụ nữ thường xuyên ăn kiêng sẽ có trí nhớ không tốt. Đó là bởi vì não không nhận được đầy đủ các chất cần thiết và tâm trạng của họ thường không được tốt lắm.
Tình trạng tâm lý và xúc cảm cũng đóng một vai trò rất quan trọng đối với trí nhớ. Bạn hãy cố gắng ngủ sớm, không sử dụng cofein. Các nhà khoa học đã chứng minh được rằng, hạnh phúc mang đến cho bạn một trí nhớ tốt và giúp tiếp nhận thông tin một cách sâu sắc hơn.
Tôi tên: Lê Văn Thành 32 tuổi, quê gốc: Chi Nê,Lạc Thủy, Hòa Bình. Công việc hiện tại CPO, sống và làm việc tại Q10,TP.HCM, số điện thoại liên hệ: mail:langtu10101112@yahoo.com
Thứ Tư, 16 tháng 7, 2008
5 bí quyết của nhà quản lý “siêu sao”

Đã trở thành sếp, chắc chắn bạn muốn mình trở thành một người sếp giỏi – một nhà quản lý “siêu sao”. Điều đó thật không dễ dàng để đạt được ngay trong thời gian ngắn! Bạn cần nỗ lực không ngừng, tự tích lũy những kiến thức từ thực tế công việc và luôn sẵn sàng học hỏi từ kinh nghiệm của những nhà quản lý đi trước.
Các bí quyết sau đây được đúc kết từ kinh nghiệm của những nhà quản lý hàng đầu, hy vọng là những chia sẻ hữu ích cho bạn.
1. Chọn phong cách quản lý phù hợp nhất với bạnBạn thuộc típ nhà quản lý nào? Một số nhà quản lý dựa trên thành quả công việc của nhân viên. Cách quản lý này có vẻ hơi “lý tính”, nhà quản lý dường như là nhà chỉ huy quân sự vô cảm, họ không cần biết nhân viên có hài lòng với công việc được giao hay không. Đối lại mô típ này, một số nhà quản lý đặt nền tảng trên con người, nghĩa là họ tạo điều kiện để nhân viên hài lòng với công việc được giao. Tuy nhiên cách quản lý này đôi khi sẽ khiến cho công việc không đạt được kết quả mong đợi vì người quản lý quá thiên về việc làm hài lòng nhân viên mà thiếu sự quyết đoán.
Cách quản lý nào tốt hơn? Không có câu trả lời thích hợp cho câu hỏi này vì một trong hai cách quản lý trên không áp dụng được cho mọi trường hợp. Cách tốt nhất là bạn dung hòa giữa 2 phương pháp. Hãy tạo điều kiện tối đa để nhân viên của bạn yêu thích và hào hứng với công việc được giao nhưng vẫn cần ra những quyết định dứt khoát để đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.
2. Lắng nghe ý kiến của nhân viênSự khác biệt giữa một nhà quản lý độc tài và nhà quản lý dân chủ là khả năng lắng nghe ý kiến phản hồi của nhân viên. Cách quản lý độc tài sẽ khiến cho nhân viên xa lánh người quản lý của họ, phản ứng tiêu cực bằng cách lãn công hoặc tệ hơn nữa là nghỉ việc. Lắng nghe ý kiến nhân viên sẽ giúp bạn gần gũi hơn và tạo điều kiện cho nhân viên trình bày ý tưởng cá nhân của họ. Những ý tưởng cá nhân hay những ý kiến đóng góp này luôn giúp bạn quản lý công việc của phòng ban hay đội nhóm do bạn lãnh đạo một cách tốt nhất.
Một vài mẹo nhỏ có thể giúp bạn “lắng nghe” hiệu quả là:- Tạo cơ hội cho nhân viên trình bày ý kiến của mình. Hãy nhớ rằng nhân viên của bạn sẽ rất thất vọng nếu bạn không lắng nghe ý kiến của họ. Các buổi họp nhóm là cơ hội để nhân viên của bạn trình bày ý kiến của họ. Bạn hãy nhớ đừng bao giờ dập tắt ngọn lửa đam mê của nhân viên khi họ đưa ra ý kiến của mình. Hãy lắng nghe và phản hồi đúng lúc.
- Phản hồi với những ý kiến nhân viên vừa trình bày. Cách để bạn thể hiện sự trân trọng và thấu hiểu ý kiến của nhân viên là tóm lược lại các ý chính sau khi họ trình bày ý kiến. Bạn hãy nhớ đừng vội vàng kết luận ngay sau khi nhân viên vừa trình bày xong, vì điều đó sẽ tạo cảm giác rằng bạn thiếu nhiệt tình, đang trong tình trạng vội vã và muốn kết thúc cuộc trao đổi càng sớm càng tốt. Vì vậy, trước khi bạn đưa ra nhận định, giải pháp của mình, hãy tóm lược bằng những câu như: “Như vậy, theo anh/chị, vấn đề ở đây là...?”
3. Đặt ra mục tiêu công việc và tiêu chuẩn đánh giá thành tích rõ ràngĐể quản lý hiệu quả và tránh bị gắn mác là một nhà quản lý chi li (micro-manager), khi mỗi ngày phải “theo dõi” xem nhân viên đã làm công việc được giao tới đâu, hãy đặt ra mục tiêu công việc thật rõ ràng cho nhân viên của bạn theo tuần, tháng hoặc quý.
Để tiêu chuẩn đánh giá được rõ ràng và công bằng, bạn cần đặt ra các mục tiêu công việc thật thông minh (SMART), nghĩa là Cụ thể (Specific), Đo lường được (Measurable), Khả thi (Achievable), Thực tế (Realistic), và Đúng hạn (Timely), theo thang điểm đánh giá từ 1 đến 5 (1: chưa đạt, 5: xuất sắc).
4. Tạo động lực để nhân viên làm việc tốt nhấtCông việc nhàm chán và quá dễ dàng là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến cho nhân viên nghỉ việc. Vì vậy việc khích lệ tinh thần và tạo cơ hội để nhân viên thể hiện được hết khả năng của mình là vô cùng quan trọng! Hãy thiết kế công việc thật thú vị với mục tiêu vừa đủ thách thức để tạo sự hứng khởi và hướng nhân viên của bạn đạt đến mục tiêu này. Bạn cũng đừng quên gắn liền công việc với thế mạnh và lĩnh vực đam mê của từng nhân viên. Ví dụ bạn đừng giao công việc cần sự tập trung cao và tĩnh lặng như viết lách hay phân tích số liệu cho một nhân viên chỉ thích đi đó đi đây và ngược lại.
Để quản lý hiệu quả, bạn còn cần hiểu rõ các tác nhân khiến cho nhân viên làm việc hết mình. Đó có thể là tiền lương thỏa đáng, điều kiện làm việc tốt, sự công nhận thành tích từ người quản lý, mối quan hệ tốt đẹp đối với đồng nghiệp, với sếp…. Ngoài ra hiểu rõ sự quan trọng của chỉ số xúc cảm (Emotional Intelligence), bạn sẽ làm cho nhân viên “tâm phục, khẩu phục” và cống hiến hết mình.
5. “Lời cảm ơn cao hơn mâm cỗ”
Hãy nhớ rằng thành tích của bạn, nhà quản lý, được xây dựng trên chính thành quả công việc của nhân viên. Nếu bạn là nhà quản lý tốt, nhân viên của bạn sẽ đạt được thành quả cao nhất. Vậy bạn đừng quên thể hiện lòng trân trọng của mình đối với sự đóng góp nhiệt tình của nhân viên. Dựa theo bảng phân công công việc SMART ở mục 3, bạn cần đề xuất công ty tưởng thưởng xứng đáng cho nhân viên có thành tích làm việc tốt, và đề bạt thăng chức họ. Song song đó, một cái bắt tay thật chặt, một nụ cười động viên, một cái vỗ vai thân tình… còn là những hình thức động viên có giá trị hơn cả những phần thưởng vật chất.
Để trở thành nhà quản lý “siêu sao”, điều quan trọng bạn cần nhớ là hãy tự tin vào khả năng và tâm huyết của mình. Thực tế bạn cần cả chữ “tâm” và “tài” trong công tác quản lý. Vậy bạn hãy lãnh đạo nhân viên của mình với cái đầu lạnh và trái tim nóng bạn nhé.
Trong bài viết kế tiếp, chúng tôi xin giới thiệu đến bạn chân dung của nhà quản lý cấp cao, hay nhân sự cấp cao. Chúng tôi còn biết bao điều muốn chia sẻ cùng bạn làm hành trang trở thành nhà quản lý giỏi. Để nâng cao các kỹ năng quản lý, bạn có thể tham gia chương trình đào tạo Chứng Chỉ Kinh Doanh Chuyên Nghiệp quốc tế (CBP) được thành lập bởi tổ chức IBTA có trụ sở chính tại Florida - Hoa Kỳ.
Đây là cơ hội giúp bạn cọ xát với các tình huống thực tế và sống động trong kinh doanh do các chuyên gia đào tạo hàng đầu của TalentLink & StudyLink International giảng dạy. Đồng thời bạn sẽ có cơ hội nắm bắt ngay học bổng toàn phần, tổng giá trị 60.000 USD trước ngày 31/7/2008 khi đến tham gia Hội thảo chuyên đề “Chứng chỉ CBP – Hoa Kỳ lần đầu tiên tại Việt Nam ” diễn ra lúc 09h00 ngày 22/07/2008 tại khách sạn Majestic số 1 Ðồng Khởi, Q.1.
Bạn có thể vào www.Talentlink.com.vn để đăng ký tham dự hội thảo. Hãy đến để tham gia học & nâng cao kiến thức bạn nhé!
Thứ Bảy, 21 tháng 6, 2008
Thứ Ba, 17 tháng 6, 2008
LUẬT ĐẦU TƯCỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
LUẬT ĐẦU TƯCỦA QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỐ 59/2005/QH11 NGÀY 29 THÁNG 11 NĂM 2005
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về hoạt động đầu tư.
CHƯƠNG IXQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
Điều 80. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư phát triển.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư.
4. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư.
5. Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư.
6. Tổ chức hoạt động đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động đầu tư.
7. Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư.
Điều 81. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư đối với lĩnh vực được phân công.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 82. Quản lý đầu tư theo quy hoạch
1. Chính phủ quy định về tổ chức lập, trình duyệt các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Dự án đầu tư phải tuân thủ quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.
Quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm phải phù hợp với lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và lĩnh vực cấm đầu tư quy định tại các điều 27, 28, 29 và 30 của Luật này và là định hướng để nhà đầu tư lựa chọn, quyết định đầu tư.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch có trách nhiệm công bố công khai các quy hoạch liên quan đến hoạt động đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Đối với dự án đầu tư chưa có trong các quy hoạch quy định tại Điều này, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có trách nhiệm làm đầu mối làm việc với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch để trả lời cho nhà đầu tư trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhà đầu tư có yêu cầu.
Điều 83. Xúc tiến đầu tư
1. Hoạt động xúc tiến đầu tư của các cơ quan nhà nước các cấp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư của các cơ quan nhà nước được cấp từ ngân sách nhà nước.
Điều 84. Theo dõi, đánh giá hoạt động đầu tư
1. Cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư các cấp tổ chức việc theo dõi, đánh giá và báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung theo dõi, đánh giá đầu tư bao gồm:
a) Việc ban hành văn bản hướng dẫn pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Giấy chứng nhận đầu tư;
c) Kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các bộ, ngành và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;
d) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư, kiến nghị các biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.
Điều 85. Thanh tra về hoạt động đầu tư
1. Thanh tra đầu tư có các nhiệm vụ sau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về đầu tư;
b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về đầu tư;
c) Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về đầu tư.
2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 86. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện; tổ chức có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trong hoạt động đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư hoặc quyết định, bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì thi hành theo quyết định, bản án đó.
3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư các cấp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của mình; trong trường hợp nhận được khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền của mình thì có trách nhiệm chuyển kịp thời đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo biết.
Điều 87. Xử lý vi phạm
1. Người có hành vi vi phạm Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động đầu tư; có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà đối với nhà đầu tư; không giải quyết kịp thời yêu cầu của nhà đầu tư theo quy định; không thực thi các công vụ khác do pháp luật quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp thứ 10;
Luật này quy định về hoạt động đầu tư.
CHƯƠNG IXQUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ
Điều 80. Nội dung quản lý nhà nước về đầu tư
1. Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư phát triển.
2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư.
3. Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư.
4. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư.
5. Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư.
6. Tổ chức hoạt động đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động đầu tư.
7. Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư.
Điều 81. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đầu tư
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đầu tư trong phạm vi cả nước.
2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư đối với lĩnh vực được phân công.
4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn theo phân cấp của Chính phủ.
Điều 82. Quản lý đầu tư theo quy hoạch
1. Chính phủ quy định về tổ chức lập, trình duyệt các quy hoạch theo quy định của pháp luật về quy hoạch.
2. Dự án đầu tư phải tuân thủ quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác.
Quy hoạch vùng, quy hoạch ngành, quy hoạch sản phẩm phải phù hợp với lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đầu tư có điều kiện và lĩnh vực cấm đầu tư quy định tại các điều 27, 28, 29 và 30 của Luật này và là định hướng để nhà đầu tư lựa chọn, quyết định đầu tư.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch có trách nhiệm công bố công khai các quy hoạch liên quan đến hoạt động đầu tư trên các phương tiện thông tin đại chúng.
4. Đối với dự án đầu tư chưa có trong các quy hoạch quy định tại Điều này, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư có trách nhiệm làm đầu mối làm việc với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về quy hoạch để trả lời cho nhà đầu tư trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày nhà đầu tư có yêu cầu.
Điều 83. Xúc tiến đầu tư
1. Hoạt động xúc tiến đầu tư của các cơ quan nhà nước các cấp được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Kinh phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư của các cơ quan nhà nước được cấp từ ngân sách nhà nước.
Điều 84. Theo dõi, đánh giá hoạt động đầu tư
1. Cơ quan nhà nước quản lý về đầu tư các cấp tổ chức việc theo dõi, đánh giá và báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung theo dõi, đánh giá đầu tư bao gồm:
a) Việc ban hành văn bản hướng dẫn pháp luật theo thẩm quyền và thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư;
b) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Giấy chứng nhận đầu tư;
c) Kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các bộ, ngành và các địa phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;
d) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan nhà nước quản lý đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư, kiến nghị các biện pháp xử lý những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.
Điều 85. Thanh tra về hoạt động đầu tư
1. Thanh tra đầu tư có các nhiệm vụ sau đây:
a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về đầu tư;
b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về đầu tư;
c) Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về đầu tư.
2. Tổ chức và hoạt động của thanh tra đầu tư theo quy định của pháp luật về thanh tra.
Điều 86. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
1. Cá nhân có quyền khiếu nại, tố cáo và khởi kiện; tổ chức có quyền khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật. Việc khiếu nại, tố cáo, khởi kiện và giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện trong hoạt động đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện, tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định hành chính của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư hoặc quyết định, bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật thì thi hành theo quyết định, bản án đó.
3. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về đầu tư các cấp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền giải quyết của mình; trong trường hợp nhận được khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền của mình thì có trách nhiệm chuyển kịp thời đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo biết.
Điều 87. Xử lý vi phạm
1. Người có hành vi vi phạm Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở hoạt động đầu tư; có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà đối với nhà đầu tư; không giải quyết kịp thời yêu cầu của nhà đầu tư theo quy định; không thực thi các công vụ khác do pháp luật quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Đầu năm 2008 tăng lương tối thiểu
Đầu năm 2008 tăng lương tối thiểu
Không phải tất cả lao động đều được tăng lương.
Từ ngày 1/1/2008, lương tối thiểu của công chức sẽ tăng thêm 90.000 đồng, thành 540.000 đồng một tháng. Lương tối thiểu của doanh nghiệp trong và ngoài nước sẽ tăng theo vùng, thấp nhất là 540.000 đồng, cao nhất tới 1 triệu đồng.
Ngày 16/11, Chính phủ đã ban hành ba nghị định 166,167,168 về lương tối thiểu chung và lương tối thiểu vùng. Theo đó, từ đầu năm 2008, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp của nhà nước sẽ hưởng lương tối thiểu chung là 540.000 đồng một tháng. Như vậy, một người mới tốt nghiệp ĐH, làm việc trong cơ quan nhà nước, hưởng hệ số lương 2,34 thì tổng lương sẽ là 1.263.000 đồng, tăng 210.000 đồng so với hiện nay.
Đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), mức lương sẽ căn cứ theo vùng, nơi doanh nghiệp đóng trụ sở. Có 3 vùng, vùng 1 gồm các quận của Hà Nội, TP HCM. Vùng 2 gồm các huyện của Hà Nội, TP HCM, các quận của Hải Phòng, thành phố Hạ Long (Quảng Ninh), thành phố Biên Hòa (Đồng Nai), thành phố Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên (Bình Dương). Vùng 3 là địa bàn còn lại.
Đối với doanh nghiệp trong nước, Chính phủ quy định lương tối thiểu của lao động làm việc tại vùng 1 sẽ là 620.000 đồng một tháng (tăng 38% so với hiện nay); vùng 2 là 580.000 đồng; vùng 3 là 540.000 đồng (tăng 20%). Đối với doanh nghiệp FDI, mức tăng 13-15% so với mức lương tối thiểu hiện nay, tương ứng 3 vùng là: 1.000.000; 900.000 và 800.000 đồng một tháng.
Chính phủ quy định rõ lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện làm việc bình thường. Nếu lao động đã qua học nghề (kể cả do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức quy định.
Trước đó, Vụ trưởng Tiền công Tiền lương Phạm Minh Huân cho rằng tăng lương tối thiểu không có nghĩa tất cả lao động đều được tăng lương. Để thu hút nhân lực, phần đông doanh nghiệp đã trả cao hơn mức lương tối thiểu sắp ban hành. Việc điều chỉnh lương tối thiểu lần này chỉ làm tăng chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của doanh nghiệp. Hiện cả nước có khoảng 6 triệu lao động, trong đó doanh nghiệp FDI thu hút 1 triệu, doanh nghiệp nhà nước 2 triệu và doanh nghiệp dân doanh khoảng 3 triệu.
Riêng với lao động làm việc khu vực hành chính sự nghiệp (khoảng 1,5 triệu người), tăng lương tối thiểu chung đồng nghĩa nhà nước sẽ phải bỏ thêm một khoản ngân sách rất lớn. Trước đó, để tăng lương tối thiểu từ 350.000 lên 450.000 đồng, nhà nước đã phải chi trên 30.000 tỷ đồng.
Với cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trong nước, đây là lần điều chỉnh lương lần thứ tư trong vòng 5 năm qua, từ mức 210.000, lên 290.000, 350.000, 450.000 và cuối cùng là 540.000 đồng một tháng. Với doanh nghiệp FDI, đây là lần điều chỉnh lương thứ hai. Hiện lương tối thiểu của doanh nghiệp FDI lần lượt là 870.000, 790.000 và 710.000 đồng, tương ứng với 3 vùng.
Không phải tất cả lao động đều được tăng lương.
Từ ngày 1/1/2008, lương tối thiểu của công chức sẽ tăng thêm 90.000 đồng, thành 540.000 đồng một tháng. Lương tối thiểu của doanh nghiệp trong và ngoài nước sẽ tăng theo vùng, thấp nhất là 540.000 đồng, cao nhất tới 1 triệu đồng.
Ngày 16/11, Chính phủ đã ban hành ba nghị định 166,167,168 về lương tối thiểu chung và lương tối thiểu vùng. Theo đó, từ đầu năm 2008, công chức làm việc tại các cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp của nhà nước sẽ hưởng lương tối thiểu chung là 540.000 đồng một tháng. Như vậy, một người mới tốt nghiệp ĐH, làm việc trong cơ quan nhà nước, hưởng hệ số lương 2,34 thì tổng lương sẽ là 1.263.000 đồng, tăng 210.000 đồng so với hiện nay.
Đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), mức lương sẽ căn cứ theo vùng, nơi doanh nghiệp đóng trụ sở. Có 3 vùng, vùng 1 gồm các quận của Hà Nội, TP HCM. Vùng 2 gồm các huyện của Hà Nội, TP HCM, các quận của Hải Phòng, thành phố Hạ Long (Quảng Ninh), thành phố Biên Hòa (Đồng Nai), thành phố Vũng Tàu (Bà Rịa - Vũng Tàu), thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên (Bình Dương). Vùng 3 là địa bàn còn lại.
Đối với doanh nghiệp trong nước, Chính phủ quy định lương tối thiểu của lao động làm việc tại vùng 1 sẽ là 620.000 đồng một tháng (tăng 38% so với hiện nay); vùng 2 là 580.000 đồng; vùng 3 là 540.000 đồng (tăng 20%). Đối với doanh nghiệp FDI, mức tăng 13-15% so với mức lương tối thiểu hiện nay, tương ứng 3 vùng là: 1.000.000; 900.000 và 800.000 đồng một tháng.
Chính phủ quy định rõ lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện làm việc bình thường. Nếu lao động đã qua học nghề (kể cả do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện mức lương tối thiểu cao hơn mức quy định.
Trước đó, Vụ trưởng Tiền công Tiền lương Phạm Minh Huân cho rằng tăng lương tối thiểu không có nghĩa tất cả lao động đều được tăng lương. Để thu hút nhân lực, phần đông doanh nghiệp đã trả cao hơn mức lương tối thiểu sắp ban hành. Việc điều chỉnh lương tối thiểu lần này chỉ làm tăng chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của doanh nghiệp. Hiện cả nước có khoảng 6 triệu lao động, trong đó doanh nghiệp FDI thu hút 1 triệu, doanh nghiệp nhà nước 2 triệu và doanh nghiệp dân doanh khoảng 3 triệu.
Riêng với lao động làm việc khu vực hành chính sự nghiệp (khoảng 1,5 triệu người), tăng lương tối thiểu chung đồng nghĩa nhà nước sẽ phải bỏ thêm một khoản ngân sách rất lớn. Trước đó, để tăng lương tối thiểu từ 350.000 lên 450.000 đồng, nhà nước đã phải chi trên 30.000 tỷ đồng.
Với cơ quan nhà nước và doanh nghiệp trong nước, đây là lần điều chỉnh lương lần thứ tư trong vòng 5 năm qua, từ mức 210.000, lên 290.000, 350.000, 450.000 và cuối cùng là 540.000 đồng một tháng. Với doanh nghiệp FDI, đây là lần điều chỉnh lương thứ hai. Hiện lương tối thiểu của doanh nghiệp FDI lần lượt là 870.000, 790.000 và 710.000 đồng, tương ứng với 3 vùng.
Chủ Nhật, 4 tháng 5, 2008
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
Tìm kiếm
Được xem nhiều nhất
-
http://dantri.com.vn/the-gioi/trung-quoc-tu-hinh-quai-vat-an-thit-nguoi-683706.ht Trung Quốc tử hình “quái vật ăn thịt người” (Dân ...
-
Hình ảnh được cắt từ Clip Để Download clip vô đường lick nay: http://www.mediafire.com/?4hhafqa4aryfa7w Pass: bmter.com Qua điều tra xác min...
-
Nam sinh sờ soạng, bóp vú bạn gái trong lớp. Ngũ hổ vồ xôi thiên lôi bóp vú :)) Màn thể hiện yêu đương quá trớn trước nhiều người được cho l...
-
- Về chuyện "ôm", các cô tiếp viên gợi ý "cứ thoải mái" vì đứng còn "thuận tiện" hơn ngồi! Sau vài hồi nhậu, d...
-
Bạn có biết tại sao người phụ nữ này dang rộng 2 cánh tay không Bởi vì họ bị bạo dân và binh lính Indonesia đóng đinh vào tường ! Bạn có bi...
-
“Anh để cho em ngồi lên đùi đi, không chủ quán nói em không biết tiếp khách là bị đuổi đó”, cô tiếp viên vừa nói, vừa nhảy tót lên đùi, hai ...